đều nhau

Học thuật
Thân thiện
đều nhau

Hai chiếc bánh mì này có kích thước đều nhau.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • số lượng, kích thước, mức độ hoặc tính chất giống hệt nhau, không sự chênh lệch: Dùng để mô tả hai hay nhiều đối tượng sự tương đồng hoàn toàn về một mặt nào đó, không hơn không kém.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Hai phần bánh này được chia đều nhau. (Hai phần bánh này kích thước trọng lượng tương đương.)
    • Các cột nhà phải được xây cho đều nhau. (Các cột nhà phải chiều cao kích thước giống hệt nhau.)
    • Hai đội chơi số điểm đều nhau. (Hai đội số điểm ngang bằng, không đội nào dẫn trước.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Dùng trong so sánh ngang bằng: Thường đi kèm với từ "như" hoặc "bằng" để nhấn mạnh sự tương đồng.
    • Hai anh em sinh đôi trông giống nhau như đúc, cao đều nhau. (Hai anh em sinh đôi chiều cao bằng hẳn nhau.)
  • Dùng để diễn tả sự phân bố đồng đều: Không chỉ về số lượng cụ thể còn về sự phân phối.
    • Các hạt mưa rơi xuống đều nhau trên mái nhà. (Các hạt mưa rơi với mật độ lực tương đương trên khắp bề mặt.)
Biến thể từ gần giống
  • Đều đặn (tính từ): nhịp độ, cường độ ổn định, không thay đổi theo thời gian.
    • Anh ấy thói quen tập thể dục đều đặn mỗi sáng. (Khác với "đều nhau" thường so sánh các đối tượng, "đều đặn" mô tả tính chất ổn định của một sự việc.)
  • Cân nhau (tính từ): Thường dùng trong so sánh sức lực, khả năng, tạo thế cân bằng.
    • Hai đô vật ấy cân nhau, không biết bên nào thắng. (Nhấn mạnh sự ngang tài ngang sức, có thể không hoàn toàn giống hệt về mọi mặt.)
Từ đồng nghĩa
  • Bằng nhau: giá trị, số lượng hoặc kích thước như nhau.
  • Ngang nhau: mức độ, vị trí hoặc giá trị tương đương, không kém hơn.
  • Tương đương: giá trị hoặc ý nghĩa tương tự, có thể thay thế cho nhau trong một ngữ cảnh nhất định.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan

(Không áp dụng phổ biến cho tính từ "đều nhau" trong tiếng Việt. Từ này thường đứng độc lập hoặc kết hợp trực tiếp với danh từ.)

Thành ngữ liên quan
  • Cân phân tám lạng, nửa cân: (Thành ngữ Hán Việt: Bán cân bát lạng) Ý chỉ hai bên ngang nhau, không bên nào hơn.
    • Cuộc tranh luận giữa hai học giả thực sự cân phân tám lạng, nửa cân, ý kiến nào cũng có lý. (Hai bên lập luận giá trị ngang bằng nhau.)
đều nhau

Hai chiếc bánh mì này có kích thước đều nhau.

  1. tt. Không khác nhau về số lượng, về kích thước: Hai lượng đều nhau; Đôi đũa đều nhau.